Miss và lose: bỏ lỡ khác với làm mất
Miss có thể là lỡ một phương tiện hoặc nhớ một người; lose là mất hoặc không tìm thấy thứ thuộc về mình. Đọc đối tượng phía sau sẽ giúp em chọn đúng nghĩa.
24 bài viết
Miss có thể là lỡ một phương tiện hoặc nhớ một người; lose là mất hoặc không tìm thấy thứ thuộc về mình. Đọc đối tượng phía sau sẽ giúp em chọn đúng nghĩa.
Remember là bản thân nhớ; remind là làm ai đó nhớ. Khi có người nhắc em mang vở, người ấy reminds em; còn em remembers việc cần làm.
Win thường đi với trận đấu, cuộc thi hoặc phần thưởng. Beat thường đi với đối thủ. Cùng một kết quả nhưng góc nói khác nhau.
Put on là hành động mặc/đeo vào; wear là trạng thái đang mặc/đeo. Nghĩ “bắt đầu” và “đang có trên người” sẽ giúp em chọn đúng trong nhiều câu hằng ngày.
Trip, journey và travel đều liên quan đi lại. Trip thường là cả chuyến đi; journey nhấn quãng di chuyển; travel thường là việc đi lại nói chung hoặc một động từ.
House thường gợi một ngôi nhà như công trình; home gợi nơi mình sống hoặc thấy thuộc về. Home không nhất thiết là một căn nhà riêng: một căn hộ cũng có thể là home.
Job thường là một công việc/vị trí cụ thể nên đếm được. Work có thể là việc làm nói chung hoặc động từ làm việc. Xem cách đếm sẽ giúp em tránh a work khi nói một nghề.
Fun nói điều mang lại niềm vui; funny thường nói điều làm em bật cười. Một buổi đi chơi có thể rất vui mà không có chuyện gì buồn cười.
Do và make thường đi theo cụm quen dùng. Thay vì tìm một nghĩa tiếng Việt chung cho mọi câu, em nên nhớ cụm gắn với từng công việc hoặc sản phẩm.
Study nhấn hoạt động bỏ thời gian tìm hiểu; learn nhấn việc tiếp nhận kiến thức hoặc kỹ năng. Hai từ có thể cùng xuất hiện trong việc học một môn, nhưng không luôn thay được nhau.
Bring và take đều có thể dịch là mang. Điểm khác là hướng di chuyển so với nơi người nói, người nghe hoặc điểm đến đang được lấy làm mốc.
Cùng một chiếc bút được đưa cho bạn, người nhận đang borrow còn người cho đang lend. Hãy xác định ai đang cầm đồ ban đầu trước khi chọn từ.