Anna’s bag: thêm ’s để nói đồ vật thuộc về ai
Ngoài my và your, em có thể gọi tên chủ sở hữu: Anna’s bag. Dấu nháy đứng đúng chỗ sẽ giúp người đọc biết đồ vật thuộc về ai.
36 bài viết
Ngoài my và your, em có thể gọi tên chủ sở hữu: Anna’s bag. Dấu nháy đứng đúng chỗ sẽ giúp người đọc biết đồ vật thuộc về ai.
Nhớ too + tính từ, tính từ + enough và enough + danh từ qua ví dụ về kích thước, thời gian. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Ghép a few với danh từ đếm được số nhiều, a little với danh từ không đếm được; chú ý khi bỏ chữ a. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Hai người hoặc hai đồ vật có thể ngang nhau ở một đặc điểm. As + tính từ + as giúp em nói điều đó mà không cần tạo dạng so sánh hơn.
So sánh hơn đặt hai điều cạnh nhau; so sánh nhất chỉ điều đứng đầu trong một nhóm. Hãy nói rõ nhóm đang xét để câu có nghĩa chính xác.
Phân biệt người cảm thấy thế nào và điều gì tạo ra cảm xúc ấy; đừng chỉ nhớ “người dùng -ed, vật dùng -ing”. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Chọn what, who, where, when theo điều muốn biết và câu trả lời. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Hai việc trong quá khứ có thể nối với nhau bằng when hoặc while. Hãy nhìn xem việc nào đang diễn ra và việc nào xen vào, thay vì học máy móc rằng mỗi từ chỉ đi với một thì.
Tạo so sánh hơn với -er, more và các dạng quen thuộc như better. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Hỏi và phủ định ở quá khứ với did/didn’t, không chia quá khứ lần nữa. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Hãy tưởng tượng một bức ảnh chụp lúc tám giờ tối hôm qua: lúc đó mọi người đang làm gì? Quá khứ tiếp diễn giúp em kể phần đang diễn ra ấy.
Nói khả năng với can/can’t và giữ động từ phía sau ở dạng nguyên mẫu. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.