Hiện tại đơn: khi nào thêm s hoặc es?
Nhớ -s/-es với he, she, it và động từ nguyên mẫu sau does/doesn’t. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Các thì cơ bản7 bài học
Bỏ lọcNhớ -s/-es với he, she, it và động từ nguyên mẫu sau does/doesn’t. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Đặt always, usually, sometimes, never trước động từ thường hoặc sau to be. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Dùng am/is/are + V-ing cho hành động đang diễn ra ngay lúc nói. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Hỏi và phủ định ở quá khứ với did/didn’t, không chia quá khứ lần nữa. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Hãy tưởng tượng một bức ảnh chụp lúc tám giờ tối hôm qua: lúc đó mọi người đang làm gì? Quá khứ tiếp diễn giúp em kể phần đang diễn ra ấy.
Hai việc trong quá khứ có thể nối với nhau bằng when hoặc while. Hãy nhìn xem việc nào đang diễn ra và việc nào xen vào, thay vì học máy móc rằng mỗi từ chỉ đi với một thì.
Muốn hỏi bạn đã từng thử điều gì trong cuộc đời, em có thể dùng Have you ever…? Điều quan trọng là trải nghiệm, chưa phải một mốc quá khứ cụ thể.