Cảm ơn cụ thể thường tự nhiên hơn lặp Thank you nhiều lần. Linh được bạn nhặt giúp hộp bút. Em hãy nghe xem hai bạn nhắc tới việc đã giúp nhau ra sao.
Cảm ơn cụ thể thường tự nhiên hơn lặp Thank you nhiều lần. Linh được bạn nhặt giúp hộp bút. Em hãy nghe xem hai bạn nhắc tới việc đã giúp nhau ra sao.
Hội thoại tiếng Anh
Linh: Is that my pencil case?
Sam: I think so. I found it by the bench.
Linh: Yes, it is! Thanks for your help.
Sam: You’re welcome.
Linh: I’ve been looking for it.
Sam: I’m glad you have it back.
Linh: Thanks again, Sam.
Sam: No problem. See you in class.

Nghĩa tiếng Việt
Linh: Đó là hộp bút của mình phải không?
Sam: Mình nghĩ thế. Mình thấy nó cạnh ghế.
Linh: Đúng rồi! Cảm ơn bạn đã giúp mình.
Sam: Không có gì.
Linh: Mình tìm nó nãy giờ.
Sam: Mình mừng vì bạn đã tìm lại được.
Linh: Cảm ơn bạn lần nữa, Sam.
Sam: Không có gì. Gặp bạn trong lớp nhé.
Ba cụm dễ dùng
Thanks for your help.
Cảm ơn bạn đã giúp mình.
Gọi tên sự giúp đỡ vừa nhận được.
You’re welcome.
Không có gì.
Lời đáp thông dụng sau lời cảm ơn.
I’m glad…
Mình vui/mừng vì…
Nói cảm xúc tích cực về điều vừa xảy ra.
Chú ý một chút
- Thanks for + danh từ hoặc V-ing: Thanks for the book; Thanks for helping me.
- No problem là lời đáp thân thiện, khá tự nhiên giữa bạn bè; You’re welcome dùng được trong nhiều hoàn cảnh hơn.
Thử trong một phút
- Cảm ơn vì được bạn chỉ đường.
- Đáp lại lời cảm ơn.
- Nói em mừng vì bạn tìm lại được đồ.
Gợi ý trả lời
- Thanks for your help. / Thanks for showing me the way.
- You're welcome.
- I'm glad you have it back.
Với câu tự diễn đạt, có thể có cách trả lời khác phù hợp ngữ cảnh. Hãy giữ đúng ý rồi thay tên, đồ vật hoặc thời gian để luyện thêm.
ETOP biên soạn tình huống, phần giải thích và bài tập. Nguồn đối chiếu cách dùng: Cambridge Dictionary.
Xem thêm Giao tiếp hằng ngày cùng ETOP.
