Me, him, her: dùng đại từ sau động từ và giới từ
Phân biệt I/me, he/him, she/her và dùng đại từ sau động từ, giới từ. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
36 bài viết
Phân biệt I/me, he/him, she/her và dùng đại từ sau động từ, giới từ. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Chọn my, your, his, her, its, our, their theo người sở hữu. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Nội quy giúp mọi người biết điều cần làm và điều không được làm. Must và mustn’t diễn đạt hai hướng rất rõ trong tình huống này.
Dùng I, you, he, she, it, we, they làm chủ ngữ cho câu gọn hơn. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Phân biệt gần–xa và một–nhiều để chọn this, that, these, those. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Muốn rủ bạn cùng làm một việc, em có thể bắt đầu bằng Let’s. Lời rủ này bao gồm cả người đang nói.
Giới thiệu một vật, nhiều vật hoặc một lượng nước bằng there is/there are. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Nhớ have/has trong câu sở hữu và vì sao sau does lại dùng have. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Khi hướng dẫn bạn làm việc gì, tiếng Anh thường bắt đầu ngay bằng động từ. Thêm please giúp lời nhắc mềm hơn, nhưng giọng nói và hoàn cảnh vẫn rất quan trọng.
Chọn am, is, are theo chủ ngữ và thử đổi câu kể thành câu hỏi. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Nghe âm đầu để chọn a hay an, kể cả khi có tính từ hoặc chữ h câm. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Ôn tập tính từ trong tiếng Anh cùng ETOP. Tham khảo kiến thức và ví dụ trong bài để hiểu cách dùng, rồi vận dụng khi làm bài và diễn đạt hằng ngày.