Nhớ have/has trong câu sở hữu và vì sao sau does lại dùng have. Có ví dụ kèm nghĩa tiếng Việt và 3 câu luyện tập có đáp án.
Muốn nói mình có một chiếc cặp, một người bạn hoặc một món đồ, em thường dùng have. Trong câu khẳng định ở hiện tại đơn, have đổi thành has với một số chủ ngữ.

Điều cần nhớ
- I, you, we, they dùng have; he, she, it và một người/vật số ít dùng has.
- Nhìn cả chủ ngữ: My brother has… nhưng My brothers have…
- Với cách dùng have là động từ thường chỉ sở hữu, câu hỏi dùng do/does; câu phủ định dùng do not/does not rồi đến have.
Ví dụ gần gũi
I have a blue notebook.
Em có một quyển vở màu xanh.
Linh has a new school bag.
Linh có một chiếc cặp mới.
Does your brother have a bike?
Anh/em trai của em có xe đạp không?
Chú ý một chút
Sau does hoặc doesn’t, dùng have: She doesn’t have a ruler. Tránh viết She doesn’t has a ruler. Bài này chỉ tập trung vào have/has mang nghĩa sở hữu, chưa bàn cách dùng trong các thì hoàn thành.
Thử trong một phút
- Chọn have/has: My sister ___ a kite.
- Chọn have/has: We ___ two tickets.
- Sửa từ trong ngoặc: Does Nam (has) a pen?
Đáp án và giải thích
- has: My sister tương ứng với she.
- have: chủ ngữ we.
- have: sau does dùng động từ nguyên mẫu.
ETOP biên soạn phần giải thích, ví dụ và bài tập. Quy tắc đối chiếu: Cambridge Dictionary – English Grammar Today.
Xem thêm các bài ngữ pháp tiếng Anh ngắn, dễ nhớ cùng ETOP.
