Bỏ qua menu, đến nội dung
ENJOY – THINK – OVERCOME – PROGRESS. Hứng Khởi – Tư Duy – Vượt Lên – Tiến Bước.

Look forward to seeing: to ở đây đi với V-ing

To không phải lúc nào cũng mở đầu động từ nguyên mẫu. Trong look forward to, to là giới từ, nên khi theo sau là một hành động thì dùng V-ing.

To không phải lúc nào cũng mở đầu động từ nguyên mẫu. Trong look forward to, to là giới từ, nên khi theo sau là một hành động thì dùng V-ing.

Look forward to seeing: to ở đây đi với V-ing

Nhận ra và sửa theo ý đang luyện

Dễ viết lệch mẫu hoặc lệch ý: I look forward to see you.
Theo ý đang luyện: I look forward to seeing you.
Mình mong được gặp bạn.

Dễ viết lệch mẫu hoặc lệch ý: She’s looking forward to meet her team.
Theo ý đang luyện: She’s looking forward to meeting her team.
Bạn ấy mong được gặp nhóm của mình.

Ví dụ gần gũi

We’re looking forward to the trip.
Chúng mình mong đến chuyến đi.

I look forward to hearing from you.
Tôi mong nhận được hồi âm của bạn.

Are you looking forward to playing in the final?
Bạn có mong được chơi ở trận chung kết không?

Chú ý một chút

  • Sau cả cụm có thể là danh từ hoặc V-ing: to the trip, to seeing you.
  • Look forward to thường mang ý háo hức mong chờ; nó không phải hành động nhìn về phía trước theo nghĩa đen trong các ví dụ này.

Thử trong một phút

  1. Chọn: I look forward to ___. (hear/hearing) from you.
  2. Điền: She’s looking forward ___ the holiday.
  3. Sửa: We’re looking forward to play together.

Gợi ý trả lời

  1. hearing — V-ing sau to là giới từ.
  2. to — cần đủ cụm look forward to.
  3. We’re looking forward to playing together.

ETOP biên soạn phần giải thích, tình huống và bài tập. Nguồn đối chiếu: Cambridge Dictionary.

Xem thêm Lỗi thường gặp cùng ETOP.

Facebook Email