Bỏ qua menu, đến nội dung
ENJOY – THINK – OVERCOME – PROGRESS. Hứng Khởi – Tư Duy – Vượt Lên – Tiến Bước.

Turn on và turn off: bật, tắt trong đời sống

Turn on và turn off dùng cho bật/tắt nhiều thiết bị. Khi thay tên thiết bị bằng it hoặc them, vị trí của đại từ là điểm cần chú ý.

Turn on và turn off dùng cho bật/tắt nhiều thiết bị. Khi thay tên thiết bị bằng it hoặc them, vị trí của đại từ là điểm cần chú ý.

Turn on và turn off: bật, tắt trong đời sống

Nhìn nghĩa và mẫu đi cùng

turn on — bật
turn on the light / turn the light on

turn off — tắt
turn off the fan / turn the fan off

Ví dụ gần gũi

Please turn on the light.
Bật đèn giúp mình nhé.

The fan is noisy. Please turn it off.
Quạt ồn quá. Tắt nó giúp mình nhé.

I turned off the TV before bed.
Em tắt ti vi trước giờ ngủ.

Chú ý một chút

  • Với tên đồ vật, cả turn on the light và turn the light on đều được. Với đại từ, đặt vào giữa: turn it on.
  • Open/close thường nói mở/đóng một vật như cửa. Không dịch “mở đèn” máy móc thành open the light.

Thử trong một phút

  1. Thay the radio bằng it: Turn on the radio.
  2. Điền: Please turn ___ the lights before you leave.
  3. Sửa theo nghĩa bật quạt: Open the fan, please.

Gợi ý trả lời

  1. Turn it on.
  2. off
  3. Turn on the fan, please.

ETOP biên soạn tình huống, phần giải thích và bài tập. Nguồn đối chiếu cách dùng: Cambridge – English Grammar Today.

Xem thêm Từ vựng & cách dùng cùng ETOP.

Facebook Email