Bỏ qua menu, đến nội dung
ENJOY – THINK – OVERCOME – PROGRESS. Hứng Khởi – Tư Duy – Vượt Lên – Tiến Bước.

Hard và hardly: thêm ly không còn nghĩa cũ

Hard có thể nghĩa chăm chỉ hoặc khó; hardly thường nghĩa hầu như không. Thêm -ly ở đây làm đổi nghĩa, không đơn giản là đổi tính từ thành trạng từ.

Hard có thể nghĩa chăm chỉ hoặc khó; hardly thường nghĩa hầu như không. Thêm -ly ở đây làm đổi nghĩa, không đơn giản là đổi tính từ thành trạng từ.

Hard và hardly: thêm ly không còn nghĩa cũ

Nhận ra và sửa theo mẫu đang học

Dễ viết nhầm: I study hardly every evening. (ý: chăm chỉ)
Nên viết: I study hard every evening.
Tối nào em cũng học chăm chỉ.

Dễ viết nhầm: I can hard hear you. (ý: hầu như không nghe)
Nên viết: I can hardly hear you.
Em gần như không nghe thấy bạn.

Dễ viết nhầm: We hardly never eat out.
Nên viết: We hardly ever eat out.
Chúng mình hầu như không ăn ngoài.

Chú ý một chút

  • Work hard, try hard, study hard dùng hard làm trạng từ chỉ nỗ lực.
  • Hardly đã mang ý gần như phủ định. Dùng hardly ever, không ghép hardly never để diễn đạt tần suất gần bằng không.

Thử trong một phút

  1. Điền hard/hardly: She works ___ to improve.
  2. Điền: I can ___ see anything in the dark.
  3. Sửa: He hardly never watches TV.

Gợi ý trả lời

  1. hard
  2. hardly
  3. He hardly ever watches TV.

ETOP biên soạn tình huống, phần giải thích và bài tập. Nguồn đối chiếu cách dùng: Cambridge – English Grammar Today.

Xem thêm Lỗi thường gặp cùng ETOP.

Facebook Email