Hard có thể nghĩa chăm chỉ hoặc khó; hardly thường nghĩa hầu như không. Thêm -ly ở đây làm đổi nghĩa, không đơn giản là đổi tính từ thành trạng từ.
Hard có thể nghĩa chăm chỉ hoặc khó; hardly thường nghĩa hầu như không. Thêm -ly ở đây làm đổi nghĩa, không đơn giản là đổi tính từ thành trạng từ.

Nhận ra và sửa theo mẫu đang học
Dễ viết nhầm: I study hardly every evening. (ý: chăm chỉ)
Nên viết: I study hard every evening.
Tối nào em cũng học chăm chỉ.
Dễ viết nhầm: I can hard hear you. (ý: hầu như không nghe)
Nên viết: I can hardly hear you.
Em gần như không nghe thấy bạn.
Dễ viết nhầm: We hardly never eat out.
Nên viết: We hardly ever eat out.
Chúng mình hầu như không ăn ngoài.
Chú ý một chút
- Work hard, try hard, study hard dùng hard làm trạng từ chỉ nỗ lực.
- Hardly đã mang ý gần như phủ định. Dùng hardly ever, không ghép hardly never để diễn đạt tần suất gần bằng không.
Thử trong một phút
- Điền hard/hardly: She works ___ to improve.
- Điền: I can ___ see anything in the dark.
- Sửa: He hardly never watches TV.
Gợi ý trả lời
- hard
- hardly
- He hardly ever watches TV.
ETOP biên soạn tình huống, phần giải thích và bài tập. Nguồn đối chiếu cách dùng: Cambridge – English Grammar Today.
Xem thêm Lỗi thường gặp cùng ETOP.
